Máy giặt Electrolux thiết kế hiện đại, tích hợp nhiều tính năng thông minh là lựa chọn của rất nhiều gia đình. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng không tránh khỏi những sự cố khiến máy giặt báo lỗi, ngưng hoạt động làm người dùng hoang mang tìm ngay đơn vị bảo hành, sửa chữa máy giặt mà không biết rằng có những lỗi rất đơn giản bạn hoàn toàn có thể tự xử lý. Điện Lạnh Sapa xin chia sẻ đến bạn thông tin ý nghĩa bảng mã lỗi máy giặt Electrolux và cách khắc phục tại nhà nhanh chóng.
Các đọc mã lỗi máy giặt Electrolux
Cách đọc mã lỗi máy giặt Electrolux ở máy không có màn hình hiển thị và không có màn hình hiển thị.
Bước 1: Hướng dẫn vào chế độ chẩn đoán máy giặt Electrolux
Đầu tiên bạn hãy tắt máy giặt, nhấn giữ đồng thời 2 nút (STAR/PAUSE) đồng thời xoay núm chọn chương trình đến vị trí thứ nhất theo chiều kim đồng hồ. Trong vòng 3 giây, máy sẽ vào chế độ chuẩn đoán. Lúc đó ta thấy các đèn LED sáng theo thứ tự ở trên mặt điều khiển.
Để thoát ra khỏi chế độ chuẩn đoán hãy : Tắt máy > Mở máy > Tắt máy.

Bước 2: Đọc mã lỗi máy giặt Electrolux.
Vào xem mã lỗi:
Sau khi đã vào chế độ chuẩn đoán bạn xoay núm chương trình theo chiều kim đồng hồ đến vị trí thứ 10. Các mã lỗi sẽ được hiển thị, để xem mã lỗi trước nhấn nút bên trái của nút (STAR/PAUSE), để xem mã lỗi sau cùng bấm nút (STAR/PAUSE).
Cách đọc mã lỗi:
Đối với Model có LCD: Mã lỗi hiển thị trên LCD rồi đối chiếu với bảng mã lỗi để tìm lý do hư hỏng.
Đối với Model không có LCD: Mã lỗi sẽ hiển thị qua đèn chớp trên nút (STAR/PAUSE) Đèn chớp Đỏ và Xanh (0.5 giây sáng ,0.5 giây tắt, 2.5 giây nghỉ).
- Đèn Xanh trên nút (STAR/PAUSE) hiển thị số thứ 2 của mã lỗi.
- Đèn Đỏ trên nút (STAR/PAUSE) hiển thị số thứ nhât của mã lỗi.
Lưu ý: Chữ E tượng trưng cho (Error) có nghĩa là mã lỗi O hiển thị
Số thứ nhất trong mã lỗi là Hexa (hệ 16) nghĩa là :
- 10 Lần chớp đọc là A
- 11 lần chớp đọc là B
- 12 lần chớp đọc là C
- 13 Lần chơp đọc là D
- 14 lần chớp đọc là E
- 15 lần chớp đọc là F
Bước 3: Xóa mã lỗi máy giặt Electrolux
Sau khi khắc phục lỗi phải xóa hết mã lỗi ,thì máy mới hoạt động bình thường trở lại .
Vào chế độ chuẩn đoán và vặn nút xoay về vị trí số 10 (Đọc mã lỗi).
Bấm và giữ hai nút (STAR/PAUSE) và nút tùy chọn bên trái .
Giữ cho đến khi đèn LED trên nút (STAR/PAUSE) ngừng chớp (ít nhất 5 giây).
Tham khảo thêm:
- Cách khắc phục máy giặt Toshiba báo lỗi ED triệt để ngay tại nhà
- Hướng dẫn khắc phục lỗi U3 trên máy giặt Aqua
Mã lỗi máy giặt Electrolux, ý nghĩa và nguyên nhân
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra lỗi ở máy giặt electrolux, mỗi mã lỗi có những ý nghĩa riêng. Sau đây là bảng mã lỗi máy giặt Electrolux cùng ý nghĩa và nguyên nhân lỗi.
| STT | Mã lỗi | Ý nghĩa mã lỗi | Nguyên nhân |
|---|---|---|---|
| 1 | E11 | Nước cấp yếu (chu trình giặt) | – Vòi nước đóng hoặc áp lực nước yếu – Ống xả đặt sai vị trí – Hư van cấp nước – Ống dẫn hơi công tắc phao hở – Hư board PCB |
| 2 | E12 | Nước cấp yếu (chu trình xả) | – Vòi nước đóng hoặc áp lực nước yếu – Ống xả đặt sai vị trí – Hư van cấp nước – Ống dẫn hơi công tắc phao hở – Hư board PCB |
| 3 | E13 | Rò rỉ nước | – Đặt sai vị trí ống xả – Áp lực nước yếu – Hư van cấp nước – Ống dẫn hơi van phao hở hoặc nghẹt – Công tắc phao hư |
| 4 | EC1 | Van cấp nước nghẹt khi lưu lượng kế hoạt động | – Dây kết nối hư – Van cấp nước nghẹt hoặc hỏng – Board mạch hư |
| 5 | EF4 | Áp lực nước yếu, không có tín hiệu lưu lượng kế | – Vòi nước đang khóa – Áp lực nước yếu |
| 6 | E21 | Khó xả nước (giặt) | – Ống xả bị xoắn, nghẹt – Lưới lọc nghẹt bẩn – Bơm xả hư – Công tắc phao hư – Dây kết nối hư – Board mạch hư – Rò điện giữa điện trở đun và mass |
| 7 | E22 | Khó xả nước (sấy) | – Tương tự E21 |
| 8 | E23 | Hư Triac bơm nước | – Bơm xả hoặc dây kết nối hư – Hư board mạch |
| 9 | E24 | Mạch Triac điều khiển bơm xả lỗi | – Hư board mạch |
| 10 | E31 | Công tắc phao lỗi (tần số bất thường) | – Công tắc phao hư – Dây kết nối hư – Board mạch hư |
| 11 | E32 | Công tắc phao không cân nước | – Ống dẫn hơi hở – Ống xả bị nghẹt hoặc xoắn – Lưới lọc nghẹt bẩn – Bơm xả hư – Công tắc phao hư – Hư kết nối hoặc board |
| 12 | E35 | Tràn nước | – Van cấp nước hư – Ống dẫn hơi công tắc bị hở – Công tắc phao, dây kết nối hoặc board hư |
| 13 | E38 | Bầu áp nghẹt | – Dây curoa đứt – Ống dẫn hơi đến công tắc bị nghẹt |
| 14 | E3A | Lỗi mạch kiểm tra rơ le đun nước | – Hư board mạch |
| 15 | E41 | Cửa mở sau 15 giây | – Khóa cửa, dây kết nối hoặc board mạch hư |
| 16 | E42 | Cửa không đóng kín | – Như E41 |
| 17 | E43 | Triac khóa cửa hư | – Như E41 |
| 18 | E44 | Mạch Triac khóa cửa lỗi | – Hư board mạch |
| 19 | E45 | Mạch Triac khóa cửa sai tín hiệu | – Hư board mạch |
| 20 | E51 | Triac cấp nguồn motor chập | – Bo mạch hoặc dây kết nối hư |
| 21 | E52 | Không có tín hiệu tachometer | – Motor, dây kết nối hoặc board hư |
| 22 | E53 | Mạch Triac cấp nguồn motor lỗi | – Hư board mạch |
| 23 | E54 | Rơ le cấp nguồn motor chập | – Motor rò điện – Hư board mạch |
| 24 | E57 | Inverter hút dòng >15A | – Dây kết nối, inverter board hoặc motor hư |
| 25 | E58 | Inverter hút dòng >4.5A | – Motor quá tải – Dây hoặc inverter board hư |
| 26 | E59 | Không có tín hiệu tachometer sau 3s | – Dây kết nối, board inverter hoặc motor hư |
| 27 | E5A | Bo inverter quá nóng | – Máy hoạt động quá lâu – Cảm biến nhiệt hở – Inverter board hư |
| 28 | E5H | Điện áp vào thấp (<175V) | – Dây kết nối hoặc inverter board hư |
| 29 | E5C | Điện áp vào quá cao | – Điện áp vượt ngưỡng – Inverter board hư |
| 30 | E5D | Lỗi truyền dữ liệu giữa inverter và board chính | – Nhiễu nguồn – Dây kết nối hư – Inverter hoặc board chính hư |
| 31 | E5E | Lỗi kết nối inverter và board chính | – Dây, board chính hoặc inverter hư |
| 32 | E5F | Inverter không kích hoạt motor | – Dây kết nối, inverter hoặc board chính hư |
| 33 | E61 | Không đun đủ nóng khi giặt | – Cảm biến, thanh nhiệt, dây hoặc board mạch hư |
| 34 | E62 | Nhiệt độ đun quá cao | – Cảm biến nhiệt, thanh nhiệt hoặc board chính hư |
| 35 | E66 | Rơ le điện trở đun nước lỗi | – Hư board mạch |
| 36 | E68 | Dòng điện rò xuống mass | – Điện trở đun nước rò với mass |
| 37 | E69 | Điện trở đun nước bị ngắt | – Dây điện hư – Cầu chì bảo vệ bị hở mạch |
| 38 | E71 | Lỗi cảm biến nước nóng | – Cảm biến, dây điện hoặc PCB hư |
| 39 | E72 | Cảm biến đầu vào khoang sấy lỗi | – Dây điện hư – Cảm biến sai vị trí – PCB sấy lỗi |
| 40 | E73 | Cảm biến đầu ra khoang sấy lỗi | – Tương tự E72 |
| 41 | E74 | Cảm biến rò nước nóng đặt sai | – Dây hoặc cảm biến lỗi – PCB sấy lỗi |
| 42 | EC3 | Lỗi cảm biến khối lượng | – Dây kết nối, cảm biến hoặc board hư |
| 43 | E82 | Lỗi vị trí xoay | – Hư board mạch |
| 44 | E83 | Lỗi đọc vị trí núm xoay | – Hư board mạch |
Cách khắc phục mã lỗi máy giặt Electrolux
Sau khi kiểm tra mã lỗi theo bảng mã trên, dựa vào mỗi nguyên nhân cụ thể sẽ có cách khắc phục mã lỗi máy giặt Electrolux phù hợp. Với những nguyên nhân đơn giản do nguồn điện hay nguồn nước bạn có thể tự khắc phục tại nhà mà không phải mất nhiều thời gian sửa chữa.
Trường hợp máy giặt báo lỗi do những nguyên nhân nghiêm trọng như hư bảng điều khiển, hư board mạch, hư motor,… người dùng không nên tự xử lý tại nhà để tránh nguy hiểm cho bản thân cũng như không làm hư hỏng thêm năng. Bạn nên tìm đơn vị chuyên sửa chữa máy giặt uy tín để được hỗ trợ kịp thời.
Điện lạnh SaPa chuyên cung cấp dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy giặt Electrolux tận nơi với nhiều lỗi hư hỏng từ đơn giản đến phức tạp với tất cả các dòng máy giặt cửa trên, máy giặt cửa ngang,… Với đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, tay nghề cao đảm bảo khắc phục sự cố máy giặt nhanh chóng và chuẩn xác.